Hướng dẫn chọn máy phay vạn năng Shizuoka theo nhu cầu gia công

Trong nhóm máy phay vạn năng (máy phay cơ), việc chọn đúng cấu hình (phay đứng/phay ngang/turret) sẽ quyết định trực tiếp đến khả năng gia công, độ linh hoạt đồ gá–dao cụ, và hiệu quả đầu tư. Với Shizuoka, bạn có thể đối chiếu nhanh theo 4 model máy phay vạn năng đại diện dưới đây:

·         SV-WII: máy phay đứng

·         SP-CH: máy phay ngang

·         VHR-SD: máy phay đứng kiểu turret

·         VHR-GD: máy phay đứng và ngang kiểu turret

Các dòng máy phay vạn năng Shizuoka phổ biến và định hướng ứng dụng

Các dòng máy phay vạn năng Shizuoka phổ biến và định hướng ứng dụng

Shizuoka Machine Tool Co., Ltd. có nền tảng lâu năm (khởi nguồn từ Mochizuki Iron Works – 1877) và triển khai quản lý chất lượng theo ISO9001. Trong phát triển sản phẩm, hãng mở rộng sang nhóm phay đứng – phay ngang (1960), triển khai dòng máy phay turret (1963), và đạt mốc 30.000 máy bán ra toàn cầu (2004).

Trong phạm vi bài tư vấn chọn máy, nhóm máy phay vạn năng Shizuoka được phân theo cấu hình để đối chiếu nhanh:

·         Phay đứng

·         Phay ngang

·         Phay đứng kiểu turret

·         Phay đứng và ngang kiểu turret

Khi chọn model, hãy ưu tiên đối chiếu theo kiểu máy, tốc độ trục chính, côn trục chính, công suất trục chính, và bàn máy/hành trình X–Y–Z để ra quyết định đúng nhu cầu gia công.

Tiêu chí lựa chọn và bảng so sánh các dòng máy phay vạn năng Shizuoka

Tiêu chí lựa chọn và bảng so sánh các dòng máy phay vạn năng Shizuoka

Tiêu chí đối chiếu nhanh 

·         Kiểu máy & cấu hình trục chính

o    Phay đứng

o    Phay ngang

o    Phay đứng kiểu turret

o    Phay đứng và ngang kiểu turret

·         Tốc độ trục chính

o    Đối chiếu dải tốc độ theo nhu cầu gia công (dải theo cấp hoặc thay đổi; có/không có trục đứng–trục ngang).

·         Côn trục chính

o    Đối chiếu theo loại côn (NT40/NT50/NST 50) để phù hợp dao cụ–đồ gá và tiêu chuẩn xưởng.

·         Công suất trục chính

o    Đối chiếu theo trị số kW theo tải gia công và yêu cầu vận hành.

·         Bàn máy & hành trình X/Y/Z

o    Đảm bảo phù hợp kích thước phôi và không gian gá đặt.

Bảng so sánh thông số kỹ thuật (SV-WII / SP-CH / VHR-SD / VHR-GD)

Model

Kiểu máy

Bàn máy

Hành trình X/Y/Z

Tốc độ trục chính

Côn trục chính

Công suất trục chính

SV-WII

Phay đứng

1,100 × 280 mm

820 / 300 / 420 mm

0–1,800 vòng/phút

7/24 NT50

5.5 kW

SP-CH

Phay ngang

1,100 × 280 mm (Lựa chọn: 1,300 × 280)

820 / 300 / 450 mm

90–1,400 vòng/phút (9 cấp)

NST 50

3.7 kW

VHR-SD

Phay đứng kiểu turret

1.100 x 280 mm

820 / 300 / 450 mm

20 ~ 6.000 vòng/phút (thay đổi)

NT40

AC 2.2 kW

VHR-GD

Phay đứng và ngang kiểu turret

1.100 x 280 mm

X: 820 mm / Y: 300 mm / Z: 450 mm

Trục đứng: 20 ~ 6.000 vòng/phút / Trục ngang: 90 ~ 1.400 vòng/phút (9 cấp)

Trục đứng: 7/24 NT40 / Trục ngang: 7/24 NT50

Trục đứng: 2.2 kW / Trục ngang: 3.7 kW

Hướng dẫn chọn máy theo nhu cầu gia công

Máy phay đứng Shizuoka SV-WII

Máy phay đứng Shizuoka SV-WII

Máy phay ngang Shizuoka SP-CH

Máy phay ngang Shizuoka SP-CH

Máy phay đứng kiểu turret Shizuoka VHR-SD Máy phay đứng kiểu turret Shizuoka VHR-SD 

Máy phay đứng và ngang kiểu turret Shizuoka VHR-GD Máy phay đứng và ngang kiểu turret Shizuoka VHR-GD 

Chọn SV-WII khi cần máy phay đứng (đầu máy & cột máy liền khối)

Chọn máy phay đứng Shizuoka SV-WII khi bạn ưu tiên cấu trúc phay đứng với đầu máy và cột máy liền khối, trục chính truyền động bằng biến tần và phạm vi ứng dụng từ cắt nặng đến gia công tinh.
Thông số chính để đối chiếu nhanh: 1,100 × 280 mm, 820 / 300 / 420 mm, 0–1,800 min⁻¹, 7/24 NT50, 5.5 kW.

Chọn SP-CH khi cần máy phay ngang (tốc độ theo cấp, côn NST 50)

Chọn máy phay ngang Shizuoka SP-CH khi nhu cầu chính là phay ngang với tốc độ trục chính 90–1,400 min⁻¹ (9 cấp), côn trục chính NST 50 và công suất trục chính 3.7 kW.
Khi sử dụng bộ gá chuyên dụng cho phay đứng, máy có thể vận hành cho phay đứng; lắp/tháo nhanh nhờ cần trục jib gắn trên máy.
Bàn máy có lựa chọn 1,300 × 280 ngoài cấu hình 1,100 × 280 mm.

Chọn VHR-SD khi cần máy phay đứng kiểu turret (tốc độ cao, linh hoạt thao tác)

Chọn máy phay đứng kiểu turret Shizuoka VHR-SD khi cần cấu hình turret với tốc độ trục chính 20 ~ 6.000 vòng/phút (thay đổi), côn NT40, động cơ trục chính AC 2.2 kW.
Các thông số đặc trưng của cụm turret gồm: hành trình quill 140 mm, tiến dao tự động dạng quill 0.035 - 0.07 - 0.14 mm/vòng (3 cấp), góc nghiêng (Trái & Phải) 90°, hành trình ram 535 mm.

Chọn VHR-GD khi cần turret có cả trục đứng và trục ngang (đa nhiệm nguyên công)

Chọn máy phay đứng và ngang kiểu turret Shizuoka VHR-GD khi cần cấu hình turret có trục chính đứng và trục chính ngang để linh hoạt nguyên công theo 2 hướng gia công.

·         Trục chính đứng: 20 ~ 6.000 vòng/phút; côn 7/24 NT40; động cơ 2.2 kW

·         Trục chính ngang: 90 ~ 1.400 vòng/phút (9 cấp); côn 7/24 NT50; động cơ 3.7 kW

Cấu hình máy hướng tới các nguyên công khoan doa, phay mặt, phay ngón, tạo rãnh theo chiều đứng và ngang; kiểu vận hành manual.

FAQ – Câu hỏi thường gặp khi chọn máy phay vạn năng Shizuoka

Máy phay vạn năng (máy phay cơ) là gì?
Máy phay vạn năng (máy phay cơ) là loại máy hoạt động dựa trên chuyển động tịnh tiến có điều khiển của bàn máy kết hợp với chuyển động quay của dao cắt; bàn máy có thể di chuyển theo các hướng trái – phải, trong – ngoài hoặc lên – xuống để gia công.

4 model SV-WII, SP-CH, VHR-SD, VHR-GD khác nhau chủ yếu ở đâu?
Khác biệt chính nằm ở kiểu máy (đứng/ngang/turret), tốc độ trục chính, côn trục chínhcông suất trục chính.

Khi nào nên chọn SV-WII?
Chọn SV-WII khi bạn ưu tiên một máy phay đứng có kết cấu đầu máy & cột máy liền khối để tăng độ cứng vững, phù hợp các bài gia công cần độ ổn định từ cắt nặng đến gia công tinh. Nếu xưởng đang vận hành theo hệ côn/dao tiêu chuẩn cho phay đứng và cần một cấu hình “đứng” thuần, dễ khai thác theo đồ gá hiện có, SV-WII là lựa chọn hợp lý

SP-CH có thể thực hiện phay đứng không?
Có thể vận hành cho phay đứng khi sử dụng bộ gá chuyên dụng cho phay đứng; lắp/tháo nhanh nhờ cần trục jib gắn trên máy.

VHR-SD nổi bật ở cụm turret với thông số nào?
Tốc độ trục chính 20 ~ 6.000 vòng/phút (thay đổi), côn NT40, động cơ trục chính AC 2.2 kW; kèm Hành trình quill 140 mm, Tiến dao tự động dạng quill 0.035 - 0.07 - 0.14 mm/vòng (3 cấp), Góc nghiêng (Trái & Phải) 90°, Hành trình ram 535 mm.

VHR-GD có thông số trục đứng và trục ngang như thế nào?

·         Trục đứng: 20 ~ 6.000 vòng/phút; 7/24 NT40; 2.2 kW

·         Trục ngang: 90 ~ 1.400 vòng/phút (9 cấp); 7/24 NT50; 3.7 kW

Vì sao nên mua máy phay vạn năng Shizuoka tại Công ty Á Châu

Công ty Cổ phần Thương mại và Công nghệ Á Châu (ATT-JSC) là đơn vị tư vấn kỹ thuật và cung cấp giải pháp cho các dòng máy phay vạn năng Shizuoka tại Việt Nam. Đối với các doanh nghiệp cơ khí, việc lựa chọn đúng model (phay đứng / phay ngang / turret) và cấu hình phù hợp ngay từ đầu giúp tối ưu bài toán sản xuất, hạn chế phát sinh trong quá trình đưa máy vào vận hành.

Khi liên hệ tư vấn, đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ:

·         Tư vấn chọn model theo nhu cầu gia công: kiểu máy, dải tốc độ trục chính, côn trục chính, công suất trục chính, hành trình và kích thước bàn máy.

·         Trao đổi phương án đầu tư theo hiện trạng xưởng: yêu cầu công nghệ, không gian bố trí, kế hoạch mở rộng và nhu cầu sử dụng thực tế.

·         Hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình triển khai: tư vấn lắp đặt, vận hành và các nội dung liên quan để máy đi vào sản xuất ổn định.

Nếu bạn đang cân nhắc giữa SV-WII / SP-CH / VHR-SD / VHR-GD, hãy gửi nhu cầu gia công (loại nguyên công, kích thước phôi, yêu cầu tốc độ trục chính, tiêu chuẩn côn dao đang sử dụng…) để được đề xuất lựa chọn phù hợp.

Liên hệ ngay để được tư vấn và báo giá:

·         Hotline: 0912 002 160

·         Email: attjsc@machinetools.com.vn

Bình luận
Gửi bình luận
    Bình luận